Giảm 35% khi thanh toán năm · Xem bảng giá
Chọn ngôn ngữ:
Tính năng Giải pháp Bảng giá So sánh Tài nguyên Đăng nhập
Hạ tầng gửi BYO

Một lớp điều phối cho toàn bộ hạ tầng gửi của bạn.

Kết nối các tài khoản gửi doanh nghiệp đang sở hữu, đặt chính sách phân tải và theo dõi từng tuyến mà không phải chuyển dữ liệu sang một hạ tầng đóng.

Đa nhà cung cấpRouting theo chính sáchChủ động tuyến dự phòng
Trung tâm điều phối gửi
Tình trạng hạ tầngSẵn sàng
Amazon SESQuota và reputation riêngHoạt động
SendGridTuyến chiến dịch dự phòngSẵn sàng
Gmail OAuthEmail cá nhân từ đội ngũĐã kết nối
Điểm nghẽn vận hành

Hạ tầng phân tán làm đội ngũ mất khả năng kiểm soát.

Vấn đề không chỉ nằm ở giá gửi. Khi mỗi nhà cung cấp có một màn hình, một hàng đợi và một cách báo lỗi, vận hành trở nên khó dự báo.

CHI PHÍ

Phí phần mềm tăng theo tổng danh bạ

Ngân sách bị gắn với số liên hệ lưu trữ thay vì khối lượng gửi thực tế.

ĐIỀU PHỐI

Phân tải bằng thao tác thủ công

Đội ngũ tự chia chiến dịch và theo dõi hạn mức ở nhiều tài khoản khác nhau.

SỰ CỐ

Không có tuyến thay thế sẵn sàng

Một tài khoản bị giới hạn có thể làm cả chiến dịch dừng giữa chừng.

QUYỀN SỞ HỮU

Khó chuyển đổi khi phụ thuộc nền tảng

Danh tiếng gửi, cấu hình và lịch sử vận hành không dễ mang sang hệ thống khác.

Bốn năng lực cốt lõi

Từ nhiều tài khoản gửi thành một hệ thống có chính sách.

Mỗi năng lực xử lý một lớp khác nhau: kết nối, phân tải, bảo toàn hàng đợi và quan sát hiệu suất.

KẾT NỐI

Đưa nhà cung cấp hiện có vào một workspace

Quản lý Amazon SES, SendGrid, Mailgun, Gmail OAuth và SMTP riêng trong cùng danh sách.

ROUTING

Đặt tỷ trọng theo mục tiêu chiến dịch

Chọn tuyến theo loại email, hạn mức, nhóm người nhận hoặc chính sách nội bộ.

DỰ PHÒNG

Chuẩn bị tuyến thay thế trước sự cố

Theo dõi trạng thái để đội ngũ biết tuyến nào có thể tiếp quản hàng đợi khi cần.

QUAN SÁT

Đối chiếu hiệu suất theo từng tuyến

Tách bounce, complaint, throughput và lỗi kết nối theo từng nhà cung cấp.

So sánh cách vận hành

Từ “mỗi nơi một tài khoản” sang một mô hình có thể quản trị.

Bảng tập trung vào thay đổi trong quy trình, không chỉ khác biệt về tính năng.

Điểm đối chiếuCách cũVận hành với eMailBase

Kết nối hạ tầng

Đăng nhập và cấu hình riêng ở từng công cụ.

Khai báo các tuyến trong một danh mục tập trung.

Phân tải

Chia danh sách và chiến dịch thủ công.

Đặt chính sách routing trước khi chiến dịch chạy.

Xử lý sự cố

Tìm tuyến khác sau khi hàng đợi đã dừng.

Chuẩn bị tuyến dự phòng và theo dõi trạng thái từ trước.

Đo hiệu suất

Báo cáo tách rời, khó đối chiếu.

So sánh chỉ số theo provider, domain và chiến dịch.

Chuyển đổi nhà cung cấp

Quy trình phụ thuộc một nền tảng đóng.

Giữ lớp dữ liệu và automation khi thay tuyến gửi.

Trong sản phẩm

Nhìn rõ từng máy chủ trước khi đưa chiến dịch vào hàng đợi.

Màn hình Sending Servers cho phép kiểm tra loại kết nối và trạng thái từng tuyến. Screenshot được dùng để giải thích đúng phần quản trị hạ tầng, không dùng như ảnh trang trí.

Loại kết nối của từng tuyến

Hạn mức gửi đang áp dụng

Trạng thái và thời điểm cập nhật

Danh sách máy chủ gửi được kết nối trong eMailBase
Danh sách tuyến gửi và trạng thái kết nối trong eMailBase.
Chỉ số nên theo dõi

Đánh giá thay đổi bằng tín hiệu vận hành.

Tỷ lệ lỗi theo tuyến

Theo dõi lỗi xác thực, giới hạn hoặc gián đoạn riêng cho từng provider.

Bounce và complaint

Đối chiếu chất lượng danh bạ và danh tiếng gửi theo domain.

Thời gian khôi phục

Đo thời gian từ lúc phát hiện tuyến lỗi đến khi hàng đợi tiếp tục.

Câu hỏi thường gặp

Các câu hỏi trước khi kết nối hạ tầng riêng.

Làm rõ phạm vi quản trị giữa eMailBase và nhà cung cấp gửi.

Không. Bạn dùng tài khoản tại nhà cung cấp như Amazon SES hoặc SendGrid; eMailBase là lớp quản trị, routing và automation ở phía trên.

Có thể tổ chức nhiều tuyến riêng và đặt vai trò cho từng tuyến, ví dụ giao dịch, marketing hoặc dự phòng.

Chính sách chuyển tuyến cần được cấu hình theo quy trình của doanh nghiệp. Hệ thống cung cấp trạng thái và lớp điều phối để thực thi chính sách đó.

Bắt đầu từ hạ tầng hiện có

Tập trung các tuyến gửi trước khi mở rộng chiến dịch.

Tạo workspace, kết nối một provider và kiểm tra quy trình routing với dữ liệu thử nghiệm.